Giá vàng chiều nay 7/10/2025: Bảng giá vàng SJC DOJI PNJ, vàng nhẫn, vàng thế giới
Giá vàng chiều nay 7/10/2025: Giá vàng miếng SJC DOJI PNJ tăng lên 140,6 triệu đồng. Chuyên gia nhận định vàng bị mua quá mức nên có thể giảm trong ngắn hạn
Giá vàng trong nước chiều nay 7/10/2025
Cập nhật lúc 16h30 chiều nay 7/10/2025, giá vàng miếng trong nước tiếp tục tăng so với hôm qua. Cụ thể:
Giá vàng miếng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết ở ngưỡng 138,6 - 140,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), mức giá tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC niêm yết ở ngưỡng 138,6 - 140,6 triệu đồng/lượng (mua - bán), mức giá tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với ngày 6/10 hôm qua.
Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 139,6 - 140,6 triệu đồng/lượng chiều mua vào - bán ra. So với hôm qua, giá vàng tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán.
Giá vàng miếng tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 138,6 - 140,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), mức giá tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cùng kỳ hôm qua.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 138 - 140,6 triệu đồng/lượng (mua - bán), giá vàng tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.

Tính đến 16h30 ngày 7/10/2025, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 135 - 138 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra); tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở ngưỡng 136,2 - 139,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra); tăng 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.
Bảng giá vàng chiều nay 7/10/2025 mới nhất như sau:
| Giá vàng chiều nay | Ngày 7/10/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 138,6 | 140,6 | +500 | +500 |
| Tập đoàn DOJI | 138,6 | 140,6 | +500 | +500 |
| Mi Hồng | 139,6 | 140,6 | +500 | +500 |
| PNJ | 138,6 | 140,6 | +500 | +500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 138,6 | 140,6 | +500 | +500 |
| Phú Quý | 138 | 140,6 | +500 | +500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 7/10/2025 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| AVPL/SJC - BÁN LẺ | 138,600 ▲500K | 140,600 ▲500K |
| NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) | 135,000 ▲500K | 138,000 ▲500K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 133,800 ▲800K | 137,300 ▲800K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 133,300 ▲800K | 136,800 ▲800K |
| Nguyên liệu 99.99 | 130,800 ▲800K | 132,800 ▲800K |
| Nguyên liệu 99.9 | 130,300 ▲800K | 132,300 ▲800K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 7/10/2025 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng miếng SJC 999.9 | 138,600 ▲500K | 140,600 ▲500K |
| Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 135,000 ▲500K | 138,000 ▲500K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 135,000 ▲500K | 138,000 ▲500K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 135,000 ▲500K | 138,000 ▲500K |
| Vàng PNJ - Phượng Hoàng | 135,000 ▲500K | 138,000 ▲500K |
| Vàng nữ trang 999.9 | 133,000 ▲1000K | 135,500 ▲1000K |
| Vàng nữ trang 999 | 132,860 ▲990K | 135,360 ▲990K |
| Vàng nữ trang 9920 | 132,020 ▲1000K | 134,520 ▲1000K |
| Vàng nữ trang 99 | 131,750 ▲990K | 134,250 ▲990K |
| Vàng 916 (22K) | 121,720 ▲920K | 124,220 ▲920K |
| Vàng 750 (18K) | 93,280 ▼250K | 101,780 ▲750K |
| Vàng 680 (16.3K) | 84,790 ▲680K | 92,290 ▲680K |
| Vàng 650 (15.6K) | 80,730 ▲650K | 88,230 ▲650K |
| Vàng 610 (14.6K) | 75,310 ▲610K | 82,810 ▲610K |
| Vàng 585 (14K) | 71,920 ▲590K | 79,420 ▲590K |
| Vàng 416 (10K) | 49,020 ▲420K | 56,520 ▲420K |
| Vàng 375 (9K) | 43,460 ▲370K | 50,960 ▲370K |
| Vàng 333 (8K) | 37,370 ▲330K | 44,870 ▲330K |
| 3. SJC - Cập nhật: 7/10/2025 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲/▼ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138,600 ▲500K | 140,600 ▲500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 138,600 ▲500K | 140,620 ▲500K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 138,600 ▲500K | 140,630 ▲500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 135,000 ▲700K | 137,700 ▲700K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 135,000 ▲700K | 137,800 ▲700K |
| Nữ trang 99,99% | 132,700 ▲700K | 135,700 ▲700K |
| Nữ trang 99% | 129,356 ▲693K | 134,356 ▲693K |
| Nữ trang 68% | 84,935 ▲476K | 92,435 ▲476K |
| Nữ trang 41,7% | 49,242 ▲292K | 56,742 ▲292K |
Giá vàng thế giới chiều nay 7/10/2025 và biểu đồ biến động giá vàng thế giới 24h qua
Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 16h30 ngày 7/10 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 3952,8 USD/ounce. Giá vàng chiều nay tăng 14,83 USD/ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26,398 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 125,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng đang cao hơn giá vàng quốc tế 14,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng trong nước và thế giới hôm nay cùng nhau thiết lập những mức cao mới. Trong khi vàng miếng, vàng nhẫn trong nước tăng mạnh thì trên thị trường quốc tế, giá vàng cũng không ngừng lập các kỷ lục mới, tiến sát ngưỡng 4.000 USD/ounce.
Tuy nhiên, các chuyên gia đang bắt đầu tỏ ra thận trọng trước đà tăng này. Họ nhận định rằng vàng hiện đang trong tình trạng mua quá mức, giống như một chiếc xe đang chạy hết tốc lực và cần phải bớt ga.
Nếu đồng USD trở nên mạnh hơn hoặc lãi suất trái phiếu Mỹ tăng lên, giá vàng có khả năng sẽ trải qua một đợt điều chỉnh giảm trong ngắn hạn.
Dự báo về mức giá 4.000 USD/ounce, vốn được đưa ra từ đầu cho năm 2026, nay đã trong tầm ngắm khi giá vàng hiện tại đang ở khoảng 3.950 USD.
Dù vậy, chính các chuyên gia từ ngân hàng đưa ra dự báo này cũng cảnh báo rằng nhiều tín hiệu kỹ thuật cho thấy đà tăng hiện tại có thể sắp cạn kiệt, đồng nghĩa với việc chúng ta có thể chứng kiến một giai đoạn giá vàng đi ngang hoặc thậm chí giảm nhẹ trong quý IV/2025 để củng cố lại trước khi tiếp tục xu hướng tăng trong dài hạn.