Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Phần 1)

(Baonghean.vn) - Ngày 13 tháng 10 năm 2015 UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quyết định số 58 /2015/QĐ, Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An, nội dung quy định như sau:
 
ỦY BAN NHÂN DÂN                                                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
       TỈNH NGHỆ AN                                                                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
QUY ĐỊNH
 
Về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
(Ban hành kèm theo Quyết định số 58 /2015/QĐ- Ngày 13 tháng 10 nằm 2015 của UBND tỉnh Nghệ An)
 
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
 
Quy định này quy định cụ thể một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
 
Điều 2. Đối tượng áp dụng
 
1 Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
 
2 Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.
 
3 Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
 
Điều 3. Thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
 
1.Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
 
a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các Sở: Tài chính, Xây dựng và các đơn vị liên quan (nếu có) thẩm định đối với trường hợp UBND tỉnh ban hành Quyết định thu hồi đất;
 
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Phòng: Tài chính - Kế hoạch, Công Thương hoặc Hạ tầng kinh tế hoặc Quản lý đô thị và các phòng, đơn vị liên quan (nếu có) thẩm định đối với trường hợp còn lại.
 
2. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
 
a) UBND tỉnh phê duyệt đối với trường hợp trong khu vực thu hồi đất chỉ có đối tượng thu hồi đất quy định tại Khoản 1 Điều 66 Luật Đất đai nằm 2013;
 
b) UBND cấp huyện phê duyệt đối với trường họp trong khu vực thu hồi đất chi có đối tượng thu hồi đất quy định tại Khoản 2 Điều 66 Luật Đất đai nằm 2013.
 
c) Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại Khoản 1 và khoản 2 Điều 66 Luật Đất đai nằm 2013 thì UBND tỉnh ủy quyền UBND cấp huyện ban hành Quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án, hỗ trợ và tái định cư.
 
Điều 4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
 
1.Trong thời gian UBND tỉnh chưa kiện toàn, sắp xếp Tổ chức phát triển quỹ đất theo quy định của Luật Đất đai và Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 43 /2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng là:
 
a) Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện hoặc Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp huyện (đối với trường họp chưa có Trung tâm phát triển quỹ đất) có trách nhiệm lập, trình thẩm định, phê duyệt và tổ chức, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với các dự án trên địa bàn;
 
b) Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh có trách nhiệm lập, trình thẩm định, phê duyệt và tổ chức, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các trường hợp sau:
 
- Khi Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt và công bố theo quy định;
 
- Khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai;
 
- Các trường hợp khác do UBND tỉnh giao.
 
2. Sau khi UBND tỉnh kiện toàn, sắp xếp lại Trung tâm phát triến quỹ đất theo quy định của Luật Đất đai và Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 43 /2014/NĐ-CP thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng là: Trung tâm phát triển quỹ đất.
 
Trung tâm Phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập, trình thẩm định, phê duyệt và tổ chức, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
 
Chương II
BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VỀ ĐẤT,
TÀI SẢN GẮN LIÊN VỚI ĐẤT, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
 
Mục 1
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
 
Điều 5. Xác định diện tích và loại đất được bồi thường đối với trường hợp Nhà nước thu hồi thửa đất ở có vườn, ao
 
1. Trường hợp Nhà nước thu hồi toàn bộ thửa đất ở có vườn, ao.
 
a) Trường hợp thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là giấy chứng nhận) trước ngày 01 tháng 7 nằm 2014 thì được xác định theo giấy chứng nhận.
 
Trường hợp phải xác định lại diện tích đất ở để lập phương án bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất: Hạn mức đất ở khi xác định lại được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 nằm 2015 của UBND tỉnh về việc xác định lại diện tích đất ở gắn với thực hiện đăng ký biến động, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thửa đất ở có vườn, ao trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
 
b) Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận từ ngày 01 tháng 7 nằm 2014 thì được xác định theo giấy chứng nhận.
 
c) Trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận thì được xác định theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai và Quy định của UBND tỉnh về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An tại thời điểm thực hiện thu hồi đất.
 
2. Trường hợp Nhà nước thu hồi một phần diện tích thửa đất ở có vườn, ao.
 
a) Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 nằm 2014 hoặc chưa được Gấp giấy chứng nhận:
 
- Nếu diện tích còn lại của thửa đất sau khi thu hồi lớn hơn hoặc bằng hạn mức công nhận quyền sử dụng đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi đất thì diện tích đất bị thu hồi được xác định là đất nông nghiệp (đất vườn, ao trong thửa đất ở);
 
- Nếu diện tích còn lại của thửa đất sau khi thu hồi nhỏ hơn hạn mức công nhận quyền sử dụng đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi đất thì diện tích các loại đất bị thu hồi như sau: Diện tích đuợc bồi thường đất ở 41 diện tích hạn mức công nhận đất ở theo quy định của UBND tỉnh trừ (-) diện tích còn lại của thửa đất. Phần diện tích còn lại sau khi trừ đi diện tích đất ở được xác định là đất nông nghiệp (đất vườn, ao trong thửa đất ở). 
 
- Nếu trên diện tích thu hồi đất có các công trình được xác định là đất ở, nếu thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo đất ở thì tại phương án bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất phải thể hiện các khoản nghĩa vụ tài chính do chuyển mục đích sử dụng đất (chuyển đất vườn, ao sang đất ở) để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hoặc thực hiện việc chỉnh lý biến động Giấy chứng nhận đối với diện tích đất ở (trừ lùi diện tích đất ở) nhưng diện tích đất ở còn lại không được nhỏ hơn hạn mức giao đất ở của địa phương được UBND tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi đất. 
 
b) Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận từ ngày 01 tháng 7 nằm 2014 thì diện tích đất ở, đất vườn, ao được xác định theo giấy chứng nhận; trong đó:
 
- Diện tích đất Nhà nước thu hồi nhỏ hơn hoặc bằng diện tích đất vườn, ao ghi trên giấy chứng nhận thì diện tích đất bị thu hồi được xác định là đất nông nghiệp (đất vườn, ao trong thửa đất ở);
 
- Diện tích đất Nhà nước thu hồi lớn hơn diện tích đất vườn, ao ghi trên giấy chứng nhận thì diện tích các loại đất bị thu hồi như sau: Diện tích đất nông nghiệp (đất vườn, ao trong thửa đất ở) được xác định theo giấy tờ. Diện tích đất ở = Diện tích thu hồi đất - diện tích đất nông nghiệp (đất vườn, ao trong thửa đất ở).
 
Nếu trên diện tích thu hồi đất có các công trình xác định là đất ở, nếu thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo đất ở thì tại phương án bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất phải thể hiện các khoản nghĩa vụ tài chính do chuyển mục đích sử dụng đất (chuyển đất vườn, ao sang đất ở) để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hoặc thực hiện việc chính lý biến động giấy chứng nhận đối với diện tích đất ở (trừ lùi diện tích đất ở) nhưng diện tích đất ở còn lại không được nhỏ hơn hạn mức giao đất ở của địa phương được UBND tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi đất.
 
Điều 6. Xử lý trường hợp Nhà nước thu hồi một phần diện tích thửa đất ở có vuờn, ao
 
1. Diện tích còn lại sau khi Nhà nước thu hồi của thửa đất ở có vườn, ao nhỏ hơn hạn mức giao đất ở của địa phương nhưng lớn hơn diện tích tối thiểu được cấp giấy chứng nhận do UBND tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi đất và phù hợp quy hoạch, đủ điều kiện làm nhà ở. Nếu hộ gia đình, cá nhân có nguyện vọng được ở lại thì không thực hiện thu hồi phần diện tích đất này; Nếu hộ gia đình, cá nhân không có nguyện vọng ở lại hoặc không phù hợp quy hoạch, không đủ điều kiện xây dựng nhà ở thì thực hiện thu hồi đất và thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định này.
 
2. Diện tích còn lại sau khi Nhà nước thu hồi của thửa đất ở có vườn, ao nhỏ hơn diện tích tối thiểu được cấp giấy chứng nhận do UBND tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi đất thì thực hiện thu hồi đất và thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo Quy định này.
 
3. Các trường hơp khác, giao UBND cấp huyện xem xét, quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
 
Điều 7. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân
 
Được thực hiện theo Điều 79 Luật Đất đai và Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, trong đó: 
 
1. Hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn cấp xã nơi có đất ờ thu hồi thì được bồi thường bằng tiền.
 
Trường hợp địa phương còn quỹ đất tái định cư, giao UBND cấp huyện căn cứ quỹ đất tái định cư của địa phương, diện tích đất ở bị thu hồi của hộ gia đình, cá nhân để xem xét từng trường hợp cụ thể để bồi thường bằng việc giao đất ở tại khu tái định cư phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
 
2. Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ờ thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thì giao UBND cấp huyện căn cứ quỹ đất tái định cư của địa phương, xem xét từng trường họp cụ thể để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khu tái định cư cho các hộ gia đình này, cụ thể:
 
a) Đối với trường hợp thu hồi hết thửa đất ở, có vườn ao hoặc phẩn diện tích còn lại không phù hợp quy hoạch (KHÔNG đủ điều kiện để ở) thì số hộ gia đình được giao đất (mỗi hộ một lô đất) là hộ đủ điều kiện tách hộ đang sinh sống trong hộ gia đình fren thửa đất thu hồi, sau khi đã trừ đi số hộ gia đình được được bố trí sử dụng đất trên diện tích nhà nước bồi thường bằng đất ở theo quy định. Diện tích được giao cho mỗi hộ gia đình KHÔNG lớn hơn hạn mức giao đất ở của địa phương.
 
b) Đối với trường hợp thu hồi một phần thửa đất ở, có vườn ao nhưng bình quân diện tích đất còn lại của thửa đất so với số hộ gia đĩnh (cặp vợ chỗng) nhỏ hơn hạn mức giao đất ở của địa phương thì số hộ gia đình được giao đất (mỗi hộ một lô đất) là hộ đủ điều kiện tách hộ đang sinh sống trong hộ gia đình trên thửa đất thu hồi, sau khi đã trừ đi số hộ sau:
 
- Số hộ gia đình được bố trí sử dụng đất trên diện tích nhà nước bổi thường bằng đất ở theo quy định;
 
- Số hộ gia đình đủ điều kiện về điện tích tách hộ trên phần diện tích đất còn lại sau khi thu hồi theo hạn mức giao đất ở của địa phương.
 
Diện tích được giao cho mỗi hộ gia đình không lớn hơn hạn mức giao đất ở của địa phương.
 
3. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở được quy định tại Khoản 4, Điều 6 Nghi định số 47/2014/NĐ-CP mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì giao UBND cấp huyện căn cứ vào quỹ đất ở (bao gồm cả quỹ đất ở tái định cư) của địa phương để xem xét, quyết định giao mỗi hộ một (01) lô đất ở, không qua đấu giá quyền sử dụng đất với diện tích giao không lớn hơn hạn mức giao đất ở của địa phương.
 
Trường họp địa phương không có quỹ đất ở thì giao UBND cấp huyện càn cứ vào quỹ nhà ở xã hội, nhà tái định cư (nếu có) của địa phương để xem xét, quyết định để bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở (bao gồm cả giá bán và giá cho thuê nhà) cho các hộ gia định, cá nhân theo quy định.
 
4. Trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, nguời Việt Nam định cư ờ nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ờ được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, trong đó:
 
a) Hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện nhận đất ở, nhà ờ tái định cư theo Quy định này mà so tiền được bồi thường về đất ít hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại Khoản 1 Điều 29 của Quy định này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường họp khôngnhận đất ở, nhà ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền hỗ trợ tương đương với khoản chênh lệch đó.
 
b) Về hỗ trợ suất đầu tư hạ tầng
 
Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng suất đầu tư hạ tầng tính cho mỗi lô đất được giao tại khu tái định cư tập trung của dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt ( trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư quy định tại Điểm a, Khoản này).
 
Trường họp khác do UBND huyện đề nghị UBND tỉnh xem xét, quyết định.
 
5. Các hộ gia đình, cá nhân được giao đất theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật (nếu có).
 
6. Việc hỗ trợ tái định cư bằng nhà ở do UBND tinh quy định đối với từng dự án cụ thế.
 
Điều 8. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
 
Được thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai và Điều 12 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, trong đó: Trường họp đã có giấy chứng nhận, nhưng trong giấy chứng nhận có thể hiện một phần diện tích (phần gạch chéo) ghi rõ chưa được cấp giấy chứng nhận thì phần diện tích này được xác định lại nguồn gốc, thời gian sử dụng đất theo quy định của pháp luật để thực hiện bồi thường về đất theo Quy định này.
 
Điều 9. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
 
Được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP,trong đó:
 
1. Trường hợp có giấy tờ xác định được diện tích của từng đối tượng đang sử dụng đất, thì phương án bồi thường được lập, phê duyệt, chi trả tiền bồi thường cho từng đối tượng.
 
2. Trường hợp không có giấy tờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của các đối tượng đang sử dụng đất thì lập, phê duyệt phương án bồi thường chung cho các đối tượng đồng quyền sử dụng đất. Việc phân chia tiền bồi thường về đất cho các đối tượng đồng quyền sử dụng đất được xác định trên cơ sở Văn bản thỏa thuận của các đối tượng sử dụng đất được ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất hoặc Tổ chức hành nghề công chứng xác nhận theo quy định của pháp luật; nếu hết thời hạn chi trả mà các đối tượng đồng quyền sử dụng đất không thỏa thuận được thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bàng gửi tiền bồi thường về đất của các đối tượng vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước và thông báo cho các đối tượng được biết.
 
Điều 10. Bồi thưòng thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sàn gắn liền với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ
 
Được thực hiện theo quy định tại Điều 94 Luật Đất đai và Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, trong đó: Đối với trường hợp KHÔNG làm thay đổi mục đích sử dụng đất, nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì được bồi thường bằng tiền, mức bồi thường như sau:
 
1. Đối với loại đất ở, đất phi nông nghiệp sản xuất kinh doanh không phải là đất ở được nhà nước giao đất thu tiền sừ dụng đất hoặc nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như giao đất đã thu tiền sử dựng đất (trừ trường hợp được nhà nước cho thuê đất) được bồi thường bằng 50% đất cùng loại trong Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành (x) với diện tích bị hạn chế khả năng sử dụng.
 
2. Đối với đất trồng cây lâu nằm, đất rừng sản xuất trong hành lang bảo vệ an toàn đưởng dây dẫn điện trên không thì chủ sử dụng đất được bồi thường bằng 30% đất cùng loại trong Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành nhân (x) với diện tích bị hạn chế khả năng sử dụng.
 
Điều 11. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
 
Được thực hiện theo quy định tại Điều 76 Luật Đất đai, Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 3 Thồng tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi là Thông tư số 37/2014 TT-BTNMT), trong đó:
 
Trường hợp các chi phí đầu tư vào đất còn lại KHÔNG có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cần cứ định mức các khoản chí phí đầu tư vào đất theo quy định của pháp luật tại thời điểm thu hồi đất, hiện trạng và thời gian đã sử dụng để xác định, đề xuất khoản chi phi đầu tư vào đất còn lại để trình UBND cấp huyện quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương, nhưng không vượt quá giá trị quyền sử dụng đất trên cùng một diện tích.
 
UBND cấp huyện giao Phòng, ban có liên quan thẩm định trước khi phê duyệt.
 
Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
 
Được thực hiện theo quy định tại Điều 76, Điều 77 Luật Đất đai và Điều 11 Quy định này, trong đó:
 
1. Đối với phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất theo quy định của Luật Đất đai, không được bồi thường theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì được hỗ trợ bằng tiền; mức hỗ trợ bằng một (01) lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong Bảng giá được UBND tỉnh ban hành.
 
2. Đối với UBND cấp huyện đã thực hiện giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân theo Nghị định số 64/NĐ- CP ngày 27 tháng 9 nằm 1993 của Chính phủ về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích nông nghiệp, nay các hộ gia đình, cá nhân đã thực hiện chuyển đổi ruộng đất theo các Chỉ thị: số 02 -CT/TU ngày 05 tháng 4 nằm 2001 và số 08 - CT/TU ngày 08 tháng 5 nằm 2012 của Ban thường vụ Tỉnh uỷ Nghệ An mà chưa được cấp giấy chứng nhận; khi nhà nước thu hồi đất thì việc bồi thường về đất cho các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất theo phương án chuyển đổi ruộng đất đã thực hiện.
 
3. Đối với trường hợp UBND cấp huyện chưa tổ chức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai nhưng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai, mà đất nông nghiệp vẫn do Hợp tác xã nông nghiệp quản lý và đã giao khoán ổn định cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng thì khi Nhà nước thu hồi đất của Hợp tác xã nông nghiệp việc bồi thường về đất (cho Hợp tác xã nông nghiệp) thực hiện theo quy định hiện hành.
 
Các hộ gia đình, cá nhân được Hợp tác xã nông nghiệp giao khoán sử dụng đất ổn định được hỗ trợ như các hộ gia đình, cá nhân giao đất ổn định theo quy đình của Luật Đất đai.
 
4. Xử lý đối với phần diện tích còn lại (ký hiệu là S) của các thửa đất nông nghiệp sau khi thu hồi:
 
a) Nếu diện tích còn lại (S)< so m2 và người sử dụng đất không có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất hoặc diện tích còn lại: 50 m2>< (s)>< 100 m2 có hình thể phức tạp, chia thành nhiều phần gây khó khăn trong sản xuất nông nghiệp và nguởi sử dụng đất không có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì thực hiện thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ theo quy định. giao ubnd cấp xã quản lý diện tích đất thu hồi để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, pháp>
 
b) Các trường hợp khác giao UBND cấp huyện xử lý, nhưng không để xảy ra phản ứng dây chuyền, hạn chế tối đa việc mất đất nông nghiệp hoặc khuyến khích nhân dân chuyển nhượng cho các hộ gia đình, cá nhân liền kề.
 
Điều 13. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
 
Được thực hiện theo quy định tại Điều 80 Luật Đất đai, Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Điều 11 Quy định này, trong đó đối với trường hợp bồi thường bằng đất thì bồi thường loại đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi. Giao UBND cấp huyện căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt; nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân và điều kiện thực tế, quỹ đất tại địa phương để thực hiện bồi thường bằng đất.
 
Điều 14. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người
 
Được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 47/2014/NĐ- CP được thực hiện như sau:
 
1. Diện tích đất ở được giao tái định cư bằng hạn mức giao đất ở theo hình thức định giá được UBND tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi đất.
 
2. Đối với trường hợp thu hồi đất ở do có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe đọa tính mạng con người thì hộ gia đình được hỗ trợ:
 
a) Chi phí di chuyển theo Quy định này;
 
b) Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ bằng 30 % giá trị bồi thường theo quy định tại Điều 15 Quy định này. 
 
(Còn tiếp)